Ký hiệu trên mặt đồng hồ

Trong quá trình sử dụng đồng hồ, bạn sẽ thấy trên mặt có xuất hiện những ký hiệu, hay những chữ viết tắt,.. ATM, Swiss made,. Vậy những ký hiệu trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một vài ký hiệu nổi bật thường thấy nha.

Ký hiệu trên mặt đồng hồ:

Những ký tự này đều xuất hiện có lý do của nó đó nha. Mỗi ký hiệu, sẽ mang một ý nghĩa nhất định. Để đánh dấu tên tuổi, thương hiệu của mình.

ký hiệu trên mặt đồng hồ
Bạn có nhìn thấy chữ Japan Movt ở đâu không?

Ký hiệu trên đồng hồ đeo tay:

Có bao giờ bạn tốn nguyên 1 khoảng thời gian, chỉ để tìm hiểu xem chiếc đồng hồ mình đang dùng được sản xuất ở đâu. Mà không để ý ngay chính bởi những ký hiệu trên mặt đồng hồ. Có thể in ở mặt trước hoặc mặt sau đồng hồ.

  • Swiss Made: Đây là cụm từ thường được in trên những sản phẩm, khi được sản xuất tại Thụy Sỹ. Một vài tiêu chuẩn nghiêm ngặt của hiệp hội đồng hồ để có thể đưa ra được dòng chữ này. Như là, lắp đặt và sản xuất tại Thụy Sỹ, được nhà máy đồng hồ Thuỵ Sỹ chứng nhận; sử dụng máy Thuỵ Sỹ và có hơn 60% linh kiện của Thuỵ Sỹ.
  • Swiss Movement: cụm từ này được in trên những chiếc đồng hồ sử dụng máy Thụy Sỹ. Nhưng không nhất thiết là những chi tiết này được lắp ráp tại Thụy Sỹ đâu nha.
  • Swiss Quartz: Sử dụng bộ máy Quartz chạy pin và đến từ Thụy Sỹ.
  • Made in Japan: (có khi ký hiệu này thì không cần giải thích cũng được nhỉ?) Được sản xuất và lắp ráp tại Nhật Bản
  • Japan Movt: Đồng hồ sử dụng bộ máy của Nhật Bản.
ký hiệu trên mặt đồng hồ
Còn đây là chiếc đồng hồ của thương hiệu Jaeger LeCoultre

Tên thương hiệu và ký hiệu trên mặt đồng hồ:

https://casiovietnam.net/dong-ho-cap-doi-casio-mtp-v001g-9budf-va-ltp-v001g-9budf-day-kim-loai-ma-vang-chong-nuoc

https://casiovietnam.net/dong-ho-casio-a700wmg-9a-dien-tu-co-dien-mat-mong-hinh-vuong-day-kim-loai-dang-luoi

https://casiovietnam.net/dong-ho-nu-casio-sheen-she-3046pg-8a-day-deo-kim-loai-ma-vang-hong-go-va-mat-so-bang-pha-le

  • AP: Đây là ký hiệu, cũng đồng thời là viết tắt của thương hiệu Audemars Piguet.
  • AL&S: Bạn đã từng được nghe tới thương hiệu A.Lange & Sohne chưa?
  • BP – Blancpain, đại diện cho một thương hiệu lâu đời nhất tại Thụy Sỹ.
  • B & M – Baume et Mercier. Nhà sản xuất đồng hồ cao cấp của Thụy Sĩ.
  • GP – Girard Perregaux
  • GO – bạn có biết đến thương hiệu Glashutte Original không nhỉ? Nhà sản xuất đồng hồ tại Đức.
  • JLC – đây là ký hiệu của Jaeger LeCoultre. Cũng là một tên tuổi có tiếng trong làng đồng hồ đấy nha.
  • ML hoặc MLC – thương hiệu Maurice LaCroix.
  • PP – Patek Philippe
  • UJ & S: Urban Jurgensen & Sonner là ký hiệu cho thương hiệu này.
  • UN – ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Ulysses Nardin.
  • VC – Vacheron Constantin.

ký hiệu trên mặt đồng hồ

Ký hiệu trên mặt đồng hồ– màu sắc, chất liệu

  • AR: bạn thường gặp ký hiệu này trên dòng đồng hồ cao cấp. Nó là viết tắt của cụm từ Antireflection Coating – lớp phủ chống phản chiếu.
  • GF – Gold Filled. Ký hiệu này nghĩa là chiếc đồng hồ được phủ một lớp vàng thật bên ngoài vỏ, hoặc 1 chi tiết khác nào đó. Trọng lượng mạ vàng phải lớn hơn 5% trọng lượng đồng hồ.
  • GP – Gold Plated: Những chiếc đồng hồ được mạ vàng sẽ có những ký hiệu này. Tuy nhiên, lượng sẽ ít hơn nhiều so với đồng hồ ký hiệu GF.
  • PVD – Physical Vapor Deposition. Đồng nghĩa với việc lớp vỏ, hay dây được mạ theo công nghệ làm bay hơi kim loại. Và phủ lên trên lớp vỏ ở nhiệt độ cao. Mang đến độ bóng, đều và bám dính chắc.
  • Pt – những sản phẩm, chi tiết được làm từ Platium (bạch kim) và có tỷ lệ 950/1000 bạch kim, 50/1000 hợp kim.
  • RG – Rose Gold: các chi tiết mạ hoặc làm từ vàng hồng. Một kim loại quý trong chế tác đồng hồ.
  • SS – Stainless Steel: thép không gỉ 316L – là một kim loại được sử dụng nhiều trong sản xuất đồng hồ.
  • Ti – ký hiệu của Titanium. Cũng là một kim loại để sản xuất ra những chiếc đồng hồ cao cấp.
  • TT – Two Tone: ký hiệu này thường xuất hiện trên những chiếc đồng hồ có 2 màu vàng và bạc.
  • WG – White Gold – vàng trắng
  • YG: có nghĩa là vàng nguyên chất 24K. Và là viết tắt của Yellow Gold.
  • Pepsi – Blue & Red Bezel: Từ viết tắt này có nghĩa là Niềng Có Hai Màu Đỏ và Xanh Dương. (nghe thì có vẻ giống tên một loại nước giải khát nhỉ. Hehe)
ký hiệu trên mặt đồng hồ
Thêm một thương hiệu Urban Jurgensen & Sonner nữa này

Các chỉ số trên đồng hồ đeo tay:

  • WR – Water Resistant: Chỉ số kháng nước
  • ATM (Atmosphere) có thể là BAR hoặc M – những đơn vị thể hiện mức độ chống nước của đồng hồ.
  • COSC – Controle Officiel Suise de Chronometres. Nhưng ký hiệu này chỉ gặp với những chiếc đồng hồ có độ sai số từ -4 đến +6 giây/ngày.
  • DD nghĩa là Day/Date, ký hiệu này thường xuất hiện trên những đồng có có cả lịch thứ và ngày.
  • GMT – Greenwich Mean Time. Những chiếc đồng hồ có thể hiển thị được 2 múi giờ.
  • GTLS/H3: ký hiệu này cho biết đồng hồ được làm dạ quang từ phóng xạ Tritium. Khi sử dụng phải hết sức cẩn thận.
  • LE: Những chiếc đồng hồ có ký hiệu này thường những mẫu sản xuất có số lượng giới hạn. Limited Edition.
  • PR – Power Reserve: khả năng dự trữ cót của đồng hồ.
  • SL – Super Luminova: một chất liệu dạ quang không độc hại. Có thể sạc pin đồng hồ nhờ ánh sáng.
  • UTC: là ký hiệu giờ chuẩn quốc tế hiện nay.
  • BPH: là đơn vị đo dao động con lắc trên đồng cơ.
  • VPH: là chỉ số dao động của con lắc trên đồng hồ cơ.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *